Pages

Thursday, August 27, 2015

Học tiếng Anh

Trong lúc chờ đón gấu, nhặt nhạnh mỗi ngày một chút, mỗi ngày một chút, chắc đến một lúc nào đó Nông Dân sẽ được xoá mù mà thôi. Trẻ không chịu học, giờ mới khổ như vậy.
Nông dân thích gì viết đó, thấy gì viết đó mà không sợ bị chê đúng hay sai:)
1. How long have you worked here?
2. I am going for lunch and I'll be back at 1:30
3 I'll get back to you tomorrow. I have to sleep on it. Sleep on it: suy nghĩ thêm chút đã trước khi đưa ra quyết định.
4. This new product will put us on the map.
5. We hired Nông dân because he is an auditor savvy. Hehe:)
6. Today our boss and our finance department went out for a power lunch.
7. We worked hard on our sales pitch but the bottom line is that we didn't make the sale.
8. I just have to tweak my report a little bit and then it will be finished.
9. I am going to back to my office and crunch some numbers.
10. You can access our website twenty four seven.
11. Take it easy
12. So far so good
13. I'm broke
14. The meeting is at 7 o'clock sharp.
15. Like the back of my hand
16. Give me a hand please!
17. I haven't see her in ages
18. Sick and tired
19. I'm call in sick
20. Take it or leave it
21. Enjoy your meal
22. Just for fun
22. Alway the same: trước sau như một.
23. Hít it off: tâm đầu ý hợp
24. Don't mention it=you're welcome
25. Just kidding
26. Almost! Gần xong
27. You have to Step ơn it; bạn phải đi ngay
28. I'm in hurry: tôi đang bận
28. Sorry for bothering
29. Give me a certain time: cho tôi thêm thời gian
30. It is a kind of once in life: cơ hội ngàn năm có một.
31. Are you having a good time: đi chơi vui không?
32. Anything' fine
33. Either will do: cái nào cũng tốt
34. I'll take you home
35. How does that sound to you? Banh thấy việc đó được khong?
36. Are you doing ok? Ổn cả chứ
37. What a pity: tiếc quá
38. Too bad!
39. It's risky: rủi ro quá
40. Go for it: cố gắng nha
41. Cheer up
42. Calm down
43. Awesome
44. Weird: kỳ quá
45. Don't get me wrong: đừng hiểu sai ý tôi.
46. It's over
47. Sounds good, sounds fund
48. Nothing's happened yet: chả thấy gì xảy ra cả
49. That's strange: lạ thật
50. Here comes everybody else: mọi người đã tới nơi rồi kìa
51. What nonsense: thật ngớ ngẩn
52. Make sense: hiểu rồi
53. Suit yourself: tuỳ bạn thoi
54. What a thrill: thật li kì
55. I'm on my way home
56. About a third as strong as usual: chỉ khoảng 1/3 so với mọi khi.
57. Life is tough: cuộc sống phức tạp thật
58. Please help yourself: cứ tự nhiên
59. No matter what: bằng mọi giá
60. What a piece of work: thật là chán cho ông quá
61. Just sit here, ...cứ như thế này mãi thì...
62. No means no: đã bảo khong là không.
63. What's up: có chuyện gì vậy
64. How's it going: dạo này sao rồi
65. What have you been doing: dạo này đang làm gì vậy?
66. Nothing much: không có gì mới cả.
67. What's on your mind? Bạn đang lo gì vậy?
68. I was just thinking: tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
69. I was just daydreaming: tôi chỉ đãng trí chút thôi.
70. It's none of your business
71. Is that so? Vậy hả
72. How come? làm thế nào vậy
73. Absolutely! Chắc chắn rồi
74. Definitely! Quá đúng
75. Of course: dĩ nhiên
76. You better believe it! Chắc chắn mà!
77. I guest so
78. There's no way to know: làm sao mà biết được
79. I can't say for sure. Tôi không chắc
80. This is too good to be true: khó tin quá
81. No way! (Stop joking) thôi đi
82. I got it: tôi hiểu rồi
83. I did it: xong rồi
84. I won't take but a minute: không mất nhiều thời gian đâu.
85. Speak up: nói lớn lên
86. Come over: ghé chơi
Don't go yet: đừng đi vội
87. Please go first, after you
88. Thanks for letting me go first
89.What a relief: thật nhẹ nhõm
90. You're a life saver. I know I can count on you: bạn đúng là vị cứu tinh, tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
91. No more please!
92. In the nick of time: thật là đúng lúc.
93. Go for it: cứ liều thử đi
94. No business is a success from the beginning: vạn sự khởi đầu nan.
95. How cute! Dễ thương quá!
96. What I'm going if...làm sao đây nếu...

Nghề Nail có gì lạ không em?

Vẫn biết nghề nào cũng là nghề, ở cái xứ Mỹ này dù một người trong gia đình đi làm vẫn đủ tiền trang trải, nhưng người còn lại vẫn phải đi làm, đơn giản là vừa có thêm thu nhập, vừa không phải đi vô trại dưỡng lão sớm cho có bè có bạn vì ở nhà một mình sớm muộn gì cũng sẽ bị...thần kinh.
Nơi nào có người Việt sinh sống, nơi đó có tiệm Nail. Vì vậy thợ Nail ít khi sợ bị thất nghiệp, quan trọng là muốn làm nhiều hay ít mà thôi.
Không biết từ lúc nào, công thức "chồng hãng vợ Nail" trở nên rất thịnh đối với người Việt nhập cư ở đây.
Thợ Nail phổ biến là làm bột và thợ chân tay nước. Làm bột thì thu nhập cao hơn, tuy nhiên khả năng đi theo diện đoàn tụ ông bà sớm hơn thợ chân tay nước một chút, vì hít hoá chất độc lâu ngày.
Đã dấn thân vô cái kiếp cầm chân thì phải chấp nhận ba tầng áp bức: Chủ Nail, thợ Nail (đồng nghiệp) và khách hàng.
1. Chủ Nail, họ là ai?
Đa số chủ Nail có trình độ học vấn: chữ thì ít mà chửi thì nhiều. (xin lỗi những người chủ Nail tử tế trong nhóm còn lại). Họ có năng khiếu học cách bốc lột sức lao động của nhân viên một cách triệt để và rất ư là ti tiện; nhân viên đang chà chân mồ hôi mồ kê nhuễ nhãi, kệ mẹ mày, phải chạy như chong chóng lúc khách đông với tiêu chí: không được sổng một khách nào, nhưng vẫn phải đảm bảo khách hài lòng để hôm sau quay lại tiếp.
Khi vắng khách hả? Phải tiết kiệm chi phí bằng cách tắt máy lạnh trong lúc trời nóng, hay thôi heater trong khi lạnh căm căm bên ngoài.
Đó là chưa nói đến một số chủ còn ăn chặn tiền tip của thợ Nail ...
2. Thợ Nail với nhau thì sao?
Ganh ăn tức ở, chơi xấu nhau chỉ vì khách này tip nhiều khách kia tip ít, chân trắng chân đen. Thừa turn thiếu turn...xảy ra hàng ngày như cơm bữa. Thế giới Nail là nơi hội đủ tất cả: hỉ nộ ái ố.
3. Còn khách hàng thì sao?
Dân Nail họ phân loại khách hàng: trắng, đen, cà ri nị (ấn độ),...
Chân trắng đa số sạch hơn và típ khá hơn, chân đen như chân trâu, chà toát mồ hôi, tip thì ít và bị xù bo là chuyện thường ngày ở huyện. Còn bọn cà ri nị thì đại diện cho đám keo kiệt bủn xỉn...
Đã chấp nhận dấn thân nghề Nail là chấp nhận bị khách hàng coi thường và bị làm nhục. Nhiều khi vừa ôm chân vừa nuốt nước mắt vào trong...
Chỉ thương cho gấu và những anh chị từng học hành tử tế bên nhà, sang đây vì cuộc sống gia đình phải hi sinh bản thân mình cho con cái, cam đành cái kiếp cầm chân mỗi ngày.
Nghề Nail không xấu, nó tạo công ăn việc làm ổn đinh cho những người mới nhập cư. Chỉ có một số chủ và thợ Nail tự tạo cho mình cái nét riêng trong cách xử sự hàng ngày của nghề này: gần nhà vệ sinh xa nhà văn hoá mà thôi.
Ngồi phụ vuốt thẳng những đồng tiền tip của gấu mang về, mà tim như thắt lại...
Sau một ngày làm việc, nhìn đám sóc nhỏ ríu ra ríu rit và lớn lên từng ngày, trong môi trường giáo dục như mơ ở đây. Bao khổ nhục bỗng dưng tan biến, nhường chổ cho một mái ấm gia đình đúng nghĩa mà đôi khi những người lắm tiền nhiều của hoặc làm việc trong môi trường 'sạch sẽ' hơn chưa chắc có được.
Sự đồng cảm trong gian khó, đôi khi là niềm hạnh phút vô cùng giản đơn phải không 'gấu mẹ vĩ đại' của anh.

Học thi quốc tịch theo kiểu Nông dân

Bản Tuyên ngôn Độc lập đã được thông qua vào ngày 4 tháng Bảy năm 1776. (When was the Declaration of Independence adopted? July 4, 1776);
Bản tuyên ngôn độc lập tuyên bố rằng Hòa kỳ đã được độc lập từ tay Anh quốc (What did the Declaration of Independence do? Announced our independence from Great Britain.
Bản tuyên ngôn độc lập của ông HCM đọc ngày 2/9/1945 có nhiều điều và câu chữ na ná như tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ, vì đơn gián lúc đó là bộ kinh mà “đường tăng” đi thỉnh được từ Hoa Kỳ, nhưng rất tiếc khi mang về luyện không hết do nôn nóng, nên cuối cùng bị tẩu hỏa nhập ma mất.
Hàng năm chúng ta ăn mừng Lễ độc lập vào dịp July 4 (When do we celebrate Independence Day? July fourth). Nhớ July 4 năm ngoái anh em đờn ca sáo thổi thật tưng bừng tại nhà anh Quái Đản bên Seattle, vậy mà năm nay lại ba dách ba nơi. Hy vọng July 4 năm tới Nông dân sẽ quy tụ anh em về họp mặt ở Houston.
Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là bộ luật tối cao của đất nước. (What is the supreme law of the land? The Constitution).
Trong hiến pháp Hoa kỳ, ba chữ đầu tiên có ý nghĩa của việc tự trí mà tất cả chúng ta đều biết đó là: We the People. (The idea of self-government is in the first three words of the Constitution. What are these words? We the People).
Hiến pháp được viết ra và theo thời gian phải được thay đôi, bổ sung cho phù hợp với thực tế cuộc sống. Sự thay đổi hiến pháp cũng được gọi là Tu chánh án. (What is an amendment? A change to the Constitution; an addition to the Constitution).
Hiến pháp Hoa Kỳ viết ra năm 1787, được sửa đổi 27 lần và chắc chắn sẽ còn tiếp tục được sửa đổi trong tương lai. (How many amendments does the Constitution have? Twenty-seven).
10 tu chánh án đầu tiên của hiến pháp là Bản tuyên ngôn nhân quyền (What do we call the first 10 amendments to the Constitution? The Bill of Rights).
Một quyền trong tu chánh án thứ nhất rất quan trọng, nó làm nên sự khác biệt với VN chúng ta đó là tự do ngôn luận, tôn giáo, hội họp tự do báo chí,…(What is one right or freedom from the First Amendment? Speech; religion; assembly; press).
Ở VN của chúng ta cũng có qui định đầy đủ các quyền tự do này trong Hiến pháp. Tuy nhiên, đừng có lơ tơ mơ phát ngôn bừa bải, bắt chước tụ tập đông người,…rất dễ bị nhập kho.